Toàn bộ chi tiết hồ sơ đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan
Hồ sơ đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan
1. Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan ký tên hoặc điểm chỉ, trừ trường hợp không có khả năng về thể chất để ký tên hoặc điểm chỉ theo Mẫu ban hành kèm theo Thông tư 08/2026/TT-BVHTTDL, bao gồm 1 trong các tờ khai sau:
- Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, khoa học; bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác; sưu tập dữ liệu; tác phẩm báo chí; tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác (Mẫu số 01);
- Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm mỹ thuật ứng dụng (Mẫu số 02);
- Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với chương trình máy tính (Mẫu số 03);
- Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm âm nhạc (Mẫu số 04);
- Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh (Mẫu số 05);
- Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm điện ảnh, tác phẩm sân khấu (Mẫu số 06);
- Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với sách giáo khoa, giáo trình (Mẫu số 07);
- Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm kiến trúc, bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học (Mẫu số 08);
- Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan (Mẫu số 09).
Ảnh: Internet
2. Bản sao tác phẩm hoặc bản sao bản định hình cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng. Trường hợp nộp hồ sơ dưới dạng bản giấy thì nộp 02 bản sao tương ứng.
3. Văn bản ủy quyền nếu người nộp hồ sơ là người được tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan ủy quyền.
Văn bản ủy quyền phải ghi cụ thể thông tin liên hệ của bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền; tên tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng; phạm vi ủy quyền; thời hạn ủy quyền.
Trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền đều là cá nhân thì văn bản ủy quyền phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật; các trường hợp còn lại, văn bản ủy quyền phải thể hiện việc thỏa thuận thống nhất ý chí của các bên
4. Tài liệu chứng minh là chủ sở hữu quyền:
a) Tài liệu chứng minh nhân thân đối với cá nhân: 01 bản sao Căn cước hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu, trừ trường hợp có thể khai thác dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
b) Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý đối với tổ chức: 01 bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành lập hoặc Quyết định thành lập, trừ trường hợp có thể khai thác dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
c) Tài liệu chứng minh chủ sở hữu quyền do giao nhiệm vụ sáng tạo là quyết định giao nhiệm vụ hoặc xác nhận giao nhiệm vụ cho cá nhân thuộc đơn vị, tổ chức đó;
d) Tài liệu chứng minh chủ sở hữu quyền do giao kết hợp đồng sáng tạo là hợp đồng, thể lệ, quy chế tổ chức cuộc thi;
đ) Tài liệu chứng minh chủ sở hữu quyền do được thừa kế là văn bản xác định quyền thừa kế có công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật;
e) Tài liệu chứng minh chủ sở hữu quyền do được chuyển giao quyền là hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, mua bán, góp vốn bằng văn bản theo quy định của pháp luật;
Tài liệu quy định tại các điểm c, d, đ, e phải là bản gốc hoặc bản sao có công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật; hoặc bản sao điện tử hoặc bản chứng thực điện tử trong trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến.
g) Trong trường hợp tác giả không đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả phải có văn bản cam đoan về việc tự sáng tạo, không vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam và sáng tạo theo quyết định hoặc xác nhận giao việc; hợp đồng; tham gia cuộc thi và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan.
Trong trường hợp tổ chức, cá nhân định hình, thực hiện cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng không đồng thời là chủ sở hữu quyền liên quan phải có văn bản cam đoan về việc tự định hình, thực hiện, không gây phương hại đến quyền tác giả, không vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam và định hình, thực hiện theo quyết định hoặc xác nhận giao việc; hợp đồng; tham gia cuộc thi và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan;
h) Trường hợp có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo để sáng tạo tác phẩm, định hình hoặc thực hiện cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng thì phải có văn bản cam đoan của người trực tiếp sáng tạo, định hình hoặc thực hiện và mô tả việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong quá trình sáng tạo, định hình hoặc thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5a Nghị định 134/2026/NĐ-CP.
>> Bản mô tả và cam đoan về việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ trợ trong quá trình sáng tạo tác phẩm
>> Bản mô tả và cam đoan về việc sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo hỗ trợ trong quá trình định hình hoặc thực hiện cuộc biểu diễn/ bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng
5. Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả, trừ trường hợp tất cả các đồng tác giả cùng ký tên trên tờ khai đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan.
6. Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả, quyền liên quan thuộc sở hữu chung, trừ trường hợp tất cả các đồng chủ sở hữu cùng ký tên trên tờ khai đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan.
7. Trường hợp trong tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có sử dụng hình ảnh, thông tin cá nhân của người khác hoặc sử dụng đối tượng quyền tác giả, quyền liên quan của người khác thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của người đó, trừ trường hợp được phép theo quy định của pháp luật.
Lưu ý:
- Tài liệu nêu tại STT (3), (4), (5), (6) phải được làm bằng tiếng Việt; trường hợp làm bằng ngôn ngữ khác thì phải được dịch ra tiếng Việt (có công chứng hoặc hợp pháp hóa lãnh sự).
- Tài liệu trong hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan phải được đánh máy hoặc in bằng loại mực khó phai mờ, rõ ràng, sạch sẽ, không tẩy xóa, không sửa chữa; trường hợp phát hiện có sai sót không đáng kể thuộc về lỗi chính tả trong tài liệu đã nộp thì cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ có thể sửa chữa các lỗi đó, nhưng tại chỗ bị sửa chữa phải có chữ ký xác nhận (và đóng dấu, nếu có) của cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ.
- Trường hợp tài liệu nộp dưới dạng điện tử thì tên tài liệu điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ theo quy định.
(Căn cứ khoản 6, 7 Điều 38; khoản 1 Điều 39 Nghị định 17/2023/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4, 6 Điều 16, khoản 1 Điều 17 Nghị định 134/2026/NĐ-CP))
Địa điểm nộp hồ sơ và thời hạn giải quyết
Nơi nộp hồ sơ: Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ qua Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc theo cách thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính cho tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan.
\Thời hạn giải quyết: 37 ngày làm việc (gồm 22 ngày làm việc để rà soát, phân loại, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong 15 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan).
(Căn cứ điểm b khoản 5, khoản 8 Điều 38, khoản 3 Điều 39 Nghị định 17/2023/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3, 7 Điều 16 Nghị định 134/2026/NĐ-CP))
Theo Thư Viện Pháp Luật
TIN LIÊN QUAN
-
'NHỰA BÌNH MINH' và 'BÌNH MINH VIỆT': Khi thương hiệu nổi tiếng bị ‘ký sinh’ bằng chiêu trò gây nhầm lẫn
-
Hà Nội: Thêm loạt cửa hàng kinh doanh sản phẩm giả mạo nhãn hiệu Nike, Gucci, Hermes ... bị phát hiện
-
TP.HCM: Thu giữ gần 2.000 sản phẩm giả mạo nhãn hiệu nổi tiếng tại phường Chợ Lớn
-
Bắt giữ và tiêu hủy hơn 4 tấn mỡ, da trâu bò bốc mùi hôi thối đang trên đường đi tiêu thụ ở Phú Thọ